Toà án khu vực 10 tỉnh Đồng Nai (Danh mục bài viết) 

1. Tòa án khu vực 10 tỉnh Đồng Nai hiện nay ở đâu?

Toà án khu vực 10 tỉnh Đồng Nai hiện nay có địa chỉ tại: Trung tâm hành chính xã Tân Khai, tỉnh Đồng Nai.

toa-an-khu-vuc-10-tinh-dong-nai

Toà án khu vực 10 tỉnh Đồng Nai kế thừa quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Toà án nhân dân huyện Chơn Thành, Toà án nhân dân huyện Hớn Quản, Toà án nhân dân huyện Bình Long.

2. Số điện thoại liên hệ Tòa án khu vực 10 tỉnh Đồng Nai

Số điện thoại liên hệ Toà án khu vực 10 tỉnh Đồng Nai: 0271.3668364 hoặc 0271.3666372 hoặc 0271.3632680

Người khởi kiện tại Toà án khu vực 10 tỉnh Đồng Nai có thể liên hệ trực tiếp qua số điện thoại như trên để nắm bắt những thông tin khác về Toà án khu vực 10 tỉnh Đồng Nai.

3. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Toà án khu vực 10 tỉnh Đồng Nai

Toà án khu vực 10 tỉnh Đồng Nai có thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ của 09 đơn vị hành chính cấp xã sau: Minh Hưng, Chơn Thành, Nha Bích, Tân Quan, Tân Hưng, Tân Khai, Minh Đức, Bình Long, An Lộc.

4. Thời gian giải quyết vụ án dân sự trong bao lâu?

toa-an-khu-vuc-10-tinh-dong-nai

Thời hạn giải quyết vụ án dân sự còn căn cứ vào tính chất từng loại vụ án dân sự, căn cứ theo quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án như sau:

"1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;

b) Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;

c) Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;

d) Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;

đ) Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;

e) Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

g) Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.

>>>Xem thêm bài viết Toà án khu vực 5 tỉnh Đồng Nai tại đây: https://luatnhattin.vn/dich-vu/dia-chi-toa-an-khu-vuc-5-tinh-dong-nai-moi-nhat-nam-2025-197.html

3. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

a) Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;

b) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;

c) Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;

d) Đưa vụ án ra xét xử.

4. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.”

Theo đó, Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về những tranh chấp vầ dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án:

“1. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.

2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.

3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.

4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.

5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.

6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

7. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.

8. Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước.

9. Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.

10. Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí.

11. Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

12. Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

13. Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

14. Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.”

Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Quy định về những tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thyẩm quyền giải quyết của Toà án:

“1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

5. Tranh chấp về cấp dưỡng.

6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, đối với các tranh chấp quy định tại Điều 26, 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng. Còn lại những tranh chấp về kinh doanh thương mại, lao động thì thời hạn sẽ là 02 tháng. Với vụ án phúc tạp thì có thể kéo dài thêm 02 tháng đối với tranh chấp tại Điều 26, 28 Bộ luật tố tụng dân sự và kéo dài thêm 01 tháng đối với tranh chấp quy định tại Điều 30, 32. Như vậy, có thể nhận định thời hạn giải quyết vụ án dân sự có thể kéo dài từ 04 đến 06 tháng. Quá trình giải quyết vụ án dân sự tại Toà án khu vực 10 tỉnh Đồng Nai cũng như vậy. Liên hệ Công ty Luật Nhất Tín - Luật sư giỏi tại Toà án khu vực 10 tỉnh Đồng Nai để biết thêm chi tiết.

5. Luật sư tư vấn vụ án dân sự tại Toà án khu vực 10 tỉnh Đồng Nai

Luật sư Lê Việt Thành – Luật sư giỏi tại Biên Hoà Đồng Nai, hiện tại đang là Luật sư giỏi của Công ty Luật Nhất Tín, Luật sư Thành được đạo tạo cử nhân luật học tại trường Đại Học Luật Thành Phố Hồ Chí Minh, đã hoàn thành khóa học tại Học Viện tư pháp và đã được cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư.

Quá trình công tác: Có nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại Tòa Án Nhân Dân Thành Phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, sau đó đã từng làm việc tại Công ty Luật hàng đầu tại thành phố Hồ Chí Minh và trực tiếp tham gia với tư cách cố vấn pháp lý cho các Công ty, tập đoàn lớn tại thành phố Hồ Chí Minh như: Công Ty Cổ phần Thế Giới Di Động, Công Ty Cổ Phần Địa Ốc Phú Long, Giám đốc pháp lý tại Công ty TNHH Đại Thành, Công ty TNHH Đá Hóa An 1 (tại Đồng Nai).

toa-an-khu-vuc-10-tinh-dong-nai

Liên hệ Công ty Luật Nhất Tín để được Luật sư Thành tư vấn chi tiết nhất:

  • Số điện thoại: 03.8888.1991
  • Địa chỉ: Số 6, đường Nguyễn Du, khu phố 4, phường Quang Vinh, TP Biên Hòa, Đồng Nai
  • Website: https://luatnhattin.vn/

Trên đây là toàn bộ bài viết về Thông tin liên hệ Toà án khu vực 10 tỉnh Đồng Nai mới nhất năm 2025. Hy vọng bài viết sẽ cung cấp cho quý bạn những thông tin bổ ích!

>>>Tham khảo thêm bài viết Toà án khu vực 10 tỉnh Đồng Nai, tại đây: https://luatnhattin.vn/dich-vu/thong-tin-lien-he-toa-an-khu-vuc-10-tinh-dong-nai-moi-nhat-2025-202.html


Đánh giá khách hàng

0 / 5

5
0% Complete (danger)
0
4
0% Complete (danger)
0
3
0% Complete (danger)
0
2
0% Complete (danger)
0
1
0% Complete (danger)
0

Đánh giá: