Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 ngày 11/01/2022 và Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội (sau đây gọi là Luật Doanh nghiệp).
- Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 15/8/2025 của Văn phòng Quốc hội về Luật Doanh nghiệp.
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ.
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
1. Điều kiện về chủ thể thành lập và quản lý doanh nghiệp
Điều 17 Luật Doanh nghiệp quy định tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ các trường hợp bị cấm. Các nhóm chủ thể không được thành lập và quản lý doanh nghiệp bao gồm, trong đó có:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ trường hợp được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Toà án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
- Pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Điểm mới cần lưu ý: Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội đã sửa đổi Điều 17 theo hướng mở ra ngoại lệ, cho phép cán bộ, công chức, viên chức được tham gia thành lập, quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Người thuộc nhóm này cần đối chiếu thêm quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật chuyên ngành trước khi quyết định.
Luật số 76/2025/QH15 cũng bổ sung khái niệm chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và nghĩa vụ kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh
Doanh nghiệp được tự do kinh doanh những ngành, nghề mà luật không cấm. Cần phân biệt ba nhóm:
Nhóm bị cấm đầu tư kinh doanh: quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội.
Nhóm đầu tư kinh doanh có điều kiện: quy định tại Điều 7 và Danh mục ban hành kèm theo Luật Đầu tư. Doanh nghiệp vẫn được đăng ký ngành nghề khi thành lập, nhưng chỉ được phép hoạt động sau khi đáp ứng đủ điều kiện và, tuỳ ngành, sau khi được cấp giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng chỉ hành nghề hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
Nhóm tự do kinh doanh: các ngành nghề còn lại.
Khi kê khai hồ sơ, ngành nghề được ghi theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Ngành nghề không có trong hệ thống ngành thì ghi theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Điều kiện về tên doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp phải tuân thủ các Điều 37, 38, 39, 40 và 41 Luật Doanh nghiệp:
- Tên tiếng Việt gồm hai thành tố theo thứ tự: loại hình doanh nghiệp và tên riêng.
- Không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trên phạm vi toàn quốc.
- Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó.
- Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Doanh nghiệp cần tự tra cứu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi nộp hồ sơ, đồng thời đối chiếu với nhãn hiệu đã được bảo hộ để tránh tranh chấp về sở hữu trí tuệ về sau.
4. Điều kiện về trụ sở chính
Theo Điều 42 Luật Doanh nghiệp, trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính, có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Lưu ý thực tiễn: pháp luật về nhà ở không cho phép sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở. Do đó, đặt trụ sở doanh nghiệp tại căn hộ chung cư có chức năng để ở là không phù hợp và có thể bị từ chối hoặc bị xử lý sau này.
5. Điều kiện về vốn
Vốn điều lệ: Luật Doanh nghiệp không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu chung. Doanh nghiệp tự kê khai và tự chịu trách nhiệm về tính trung thực của mức vốn đã kê khai.
Vốn pháp định: một số ngành nghề có điều kiện yêu cầu mức vốn tối thiểu theo pháp luật chuyên ngành, ví dụ kinh doanh bất động sản, bảo hiểm, ngân hàng, chứng khoán, dịch vụ bảo vệ. Doanh nghiệp phải đối chiếu văn bản chuyên ngành tương ứng.
Thời hạn góp vốn: thành viên, cổ đông phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn và thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Quá thời hạn mà không góp đủ, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ; người chưa góp đủ phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh trước ngày công ty đăng ký thay đổi.
6. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật
Theo Điều 12 Luật Doanh nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam, người này khi xuất cảnh phải uỷ quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình và vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ đã uỷ quyền.
Nếu công ty có nhiều người đại diện theo pháp luật, Điều lệ công ty phải quy định rõ quyền, nghĩa vụ của từng người. Nếu Điều lệ không phân định rõ thì mỗi người đại diện theo pháp luật đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba.
7. Hồ sơ và cơ quan tiếp nhận
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22 Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ, khác nhau theo từng loại hình.
Về cơ quan tiếp nhận, cần lưu ý thay đổi lớn về tổ chức bộ máy: Sở Kế hoạch và Đầu tư không còn tồn tại theo Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hiện nay là đơn vị thuộc Sở Tài chính. Riêng đăng ký hộ kinh doanh do Phòng Kinh tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện.
Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, theo khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp.
8. Nghĩa vụ ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận
- Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày, theo Điều 32 Luật Doanh nghiệp.
- Góp đủ vốn trong thời hạn 90 ngày.
- Thực hiện các thủ tục về thuế, lao động, bảo hiểm xã hội và xin giấy phép con nếu kinh doanh ngành nghề có điều kiện.
Rủi ro thường gặp
- Kê khai vốn điều lệ vượt xa khả năng góp thực tế.
- Đăng ký ngành nghề có điều kiện nhưng đi vào hoạt động ngay khi chưa có giấy phép con.
- Đặt trụ sở tại địa điểm không đủ điều kiện, đặc biệt là căn hộ chung cư để ở.
Các quy định viện dẫn trong bài có thể được sửa đổi. Người đọc cần kiểm tra hiệu lực của văn bản tại thời điểm áp dụng.
Phạm vi hỗ trợ của Luật sư: Bài viết trên là nội dung phân tích quy định pháp luật, cung cấp để Quý khách hàng tham khảo. Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT là tổ chức hành nghề luật sư độc lập, không phải cơ quan nhà nước và không có quan hệ liên kết với cơ quan nhà nước. Luật sư tư vấn quy định pháp luật và hỗ trợ soạn thảo hồ sơ; việc nộp hồ sơ và nhận kết quả do doanh nghiệp tự thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền. Chúng tôi không cam kết về kết quả và thời hạn giải quyết của cơ quan nhà nước. Lệ phí nhà nước do doanh nghiệp nộp trực tiếp, tách biệt với phí tư vấn của luật sư.
