Điều kiện thành lập công ty có nguồn vốn đầu tư nước ngoài

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026, thay thế Luật Đầu tư số 61/2020/QH14.
  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, thay thế Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 ngày 11/01/2022 và Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025.
  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
  • Các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, trong đó có Biểu cam kết dịch vụ khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới.

1. Xác định tư cách nhà đầu tư nước ngoài

Trước khi bàn tới điều kiện, phải xác định đúng chủ thể. Pháp luật đầu tư phân biệt:

  • Nhà đầu tư nước ngoài: cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Việc xác định này quyết định doanh nghiệp có phải thực hiện thủ tục đầu tư hay chỉ cần thủ tục đăng ký doanh nghiệp như nhà đầu tư trong nước. Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế là tiêu chí then chốt để xác định điều kiện và thủ tục áp dụng, cần đối chiếu trực tiếp Điều 20 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 cho từng trường hợp cụ thể.

2. Điều kiện tiếp cận thị trường

Nhà đầu tư nước ngoài không đương nhiên được kinh doanh mọi ngành nghề. Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, gồm hai phần: nhóm ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường và nhóm ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

Đối với ngành nghề tiếp cận có điều kiện, điều kiện có thể bao gồm: tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ tối đa của nhà đầu tư nước ngoài; hình thức đầu tư; phạm vi hoạt động đầu tư; năng lực của nhà đầu tư và đối tác tham gia; và các điều kiện khác theo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Ngành nghề không thuộc Danh mục thì nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước.

Trong thực tiễn, bước đầu tiên khi xem xét một dự án có vốn nước ngoài luôn là đối chiếu ngành nghề dự kiến với Biểu cam kết WTO và với Phụ lục I nêu trên. Nếu Biểu cam kết chưa mở hoặc mở có hạn chế, cơ quan cấp phép thường lấy ý kiến bộ quản lý ngành, làm kéo dài đáng kể thời gian xử lý.

3. Hai con đường đầu tư phổ biến

Cách thứ nhất: thành lập tổ chức kinh tế mới. Theo cách truyền thống, nhà đầu tư phải có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước, sau đó mới đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Điểm mới quan trọng của Luật Đầu tư 2025: khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 cho phép nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, với thời hạn để hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là 12 tháng theo quy định tại Nghị định số 96/2026/NĐ-CP. Đây là thay đổi rút ngắn đáng kể thời gian gia nhập thị trường so với Luật Đầu tư năm 2020. Tuy nhiên cần lưu ý đây là quyền lựa chọn kèm nghĩa vụ về thời hạn, không phải là miễn thủ tục.

Cách thứ hai: góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào doanh nghiệp Việt Nam đang hoạt động. Trường hợp này không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhưng trong nhiều trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thay đổi thành viên, cổ đông. Điều kiện áp dụng phụ thuộc vào ngành nghề, tỷ lệ sở hữu sau giao dịch và địa điểm của doanh nghiệp mục tiêu.

Về thời gian và chi phí, cách thứ hai thường nhanh hơn, nhưng đi kèm rủi ro kế thừa toàn bộ nghĩa vụ, tranh chấp và nợ tiềm ẩn của doanh nghiệp mục tiêu. Nhà đầu tư cần rà soát pháp lý doanh nghiệp mục tiêu trước khi giao kết.

4. Trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước; dự án đầu tư của tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật; và hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

5. Thẩm quyền và thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thẩm quyền theo Điều 27 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15:

  • Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với dự án trong các khu này.
  • Sở Tài chính đối với dự án ngoài các khu nêu trên.
  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành đối với dự án thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.

Cần nhấn mạnh: thẩm quyền này đã chuyển về Sở Tài chính sau khi Sở Kế hoạch và Đầu tư chấm dứt hoạt động theo Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ. Các bài viết cũ vẫn ghi Sở Kế hoạch và Đầu tư là không còn chính xác.

Thời hạn theo Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ:

  • 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
  • 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
  • 15 ngày đối với dự án áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt theo Điều 28 Luật Đầu tư.

6. Bước tiếp theo: đăng ký doanh nghiệp

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hoặc trong trường hợp được thành lập trước theo khoản 2 Điều 19, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các điều kiện về tên, trụ sở, ngành nghề, vốn và người đại diện theo pháp luật áp dụng như đối với doanh nghiệp trong nước.

7. Nghĩa vụ sau khi thành lập

  • Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại ngân hàng được phép tại Việt Nam. Mọi giao dịch góp vốn, chuyển vốn, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài phải thực hiện qua tài khoản này theo pháp luật về quản lý ngoại hối.
  • Góp vốn đúng tiến độ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đây là mốc thời gian riêng, không đồng nhất với thời hạn 90 ngày theo Luật Doanh nghiệp; khi hai mốc khác nhau, doanh nghiệp phải tuân thủ cả hai.
  • Thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư định kỳ với cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê.
  • Xin giấy phép chuyên ngành nếu ngành nghề kinh doanh yêu cầu, ví dụ Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động bán lẻ hàng hoá.

Rủi ro thường gặp

  • Chọn ngành nghề chưa mở theo cam kết quốc tế, dẫn tới hồ sơ bị treo ở khâu lấy ý kiến bộ ngành.
  • Nhờ cá nhân Việt Nam đứng tên hộ phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài. Thoả thuận đứng tên hộ tiềm ẩn rủi ro rất lớn về hiệu lực giao dịch và khả năng đòi lại tài sản, đồng thời có thể bị coi là hành vi né tránh điều kiện tiếp cận thị trường.
  • Chuyển tiền góp vốn qua tài khoản cá nhân thay vì tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, gây vướng mắc khi chuyển lợi nhuận về nước.
  • Không thực hiện chế độ báo cáo đầu tư định kỳ.

Lĩnh vực đầu tư nước ngoài có mật độ thay đổi văn bản rất cao. Bài viết phản ánh quy định tại thời điểm soạn thảo; người đọc cần kiểm tra hiệu lực văn bản tại thời điểm áp dụng.

Phạm vi hỗ trợ của Luật sư: Bài viết trên là nội dung phân tích quy định pháp luật, cung cấp để Quý khách hàng tham khảo. Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT là tổ chức hành nghề luật sư độc lập, không phải cơ quan nhà nước và không có quan hệ liên kết với cơ quan nhà nước. Luật sư tư vấn quy định pháp luật và hỗ trợ soạn thảo hồ sơ; việc nộp hồ sơ và nhận kết quả do doanh nghiệp tự thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền. Chúng tôi không cam kết về kết quả và thời hạn giải quyết của cơ quan nhà nước. Lệ phí nhà nước do doanh nghiệp nộp trực tiếp, tách biệt với phí tư vấn của luật sư.