Trả lời nhanh: Luật ly hôn hiện hành là các quy định về ly hôn trong Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13. Vợ chồng thuận tình thì Tòa án công nhận khi hai bên thật sự tự nguyện và đã thỏa thuận được về con chung, tài sản (Điều 55). Ly hôn theo yêu cầu của một bên thì Tòa án chỉ chấp nhận khi có căn cứ về bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng (Điều 56). Từ ngày 01/7/2025, hồ sơ nộp tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền.

Luật ly hôn là cụm từ nhiều người tìm khi bắt đầu nghĩ đến việc chấm dứt hôn nhân. Thực tế, không có một đạo luật riêng mang tên “Luật ly hôn”: các quy định về ly hôn nằm chủ yếu trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014, còn thủ tục giải quyết theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Hiểu đúng những quy định này trước khi nộp đơn giúp tránh bị trả đơn, bị bác yêu cầu hoặc thiệt thòi về con chung và tài sản. Bài viết dưới đây tóm tắt các quy định cần biết và kinh nghiệm thực tế từ hồ sơ Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT đã xử lý tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Luật ly hôn - đội ngũ luật sư Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT tại trụ sở TPHCM

Đội ngũ Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT tại trụ sở Thành phố Hồ Chí Minh

1. Luật ly hôn quy định ly hôn là gì, ai có quyền yêu cầu

1.1. Ly hôn chỉ có hiệu lực khi có bản án, quyết định của Tòa án

Theo khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Giấy tờ hai bên tự viết, tự ký “đồng ý ly hôn” hay việc sống riêng nhiều năm không làm chấm dứt hôn nhân.

1.2. Ai có quyền yêu cầu ly hôn

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn (khoản 1 Điều 51). Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu khi một bên vợ, chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ (khoản 2 Điều 51).

1.3. Trường hợp chồng không được yêu cầu ly hôn

Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi (khoản 3 Điều 51). Hạn chế này không áp dụng với người vợ. Xem thêm bài những trường hợp không được đơn phương ly hôn.

2. Căn cứ để Tòa án giải quyết ly hôn theo luật ly hôn hiện hành

2.1. Thuận tình ly hôn

Theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nếu hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Không thỏa thuận được thì Tòa án giải quyết việc ly hôn theo thủ tục có tranh chấp. Tham khảo thủ tục ly hôn thuận tình tại TPHCM.

2.2. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành, Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được (khoản 1 Điều 56). Vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn (khoản 2 Điều 56).

2.3. Vì sao Tòa án có thể bác yêu cầu ly hôn

Luật ly hôn đặt nghĩa vụ chứng minh lên người yêu cầu. Đơn chỉ ghi “không hợp nhau”, “thường xuyên cãi vã” mà không có sự việc, thời gian, tài liệu cụ thể thì Tòa án có thể không chấp nhận yêu cầu. Tài liệu thường dùng: thời điểm sống ly thân, tin nhắn, hình ảnh, biên bản làm việc của công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, giấy khám thương tích, lời của người biết sự việc.

3. Con chung, tài sản và án phí khi ly hôn

3.1. Người trực tiếp nuôi con

Vợ chồng thỏa thuận người trực tiếp nuôi con; không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con (Điều 81). Xem thêm bài quyền nuôi con khi ly hôn.

3.2. Chia tài sản chung

Việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết (khoản 1 Điều 59). Tài sản chung được chia đôi nhưng có tính đến hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng, công sức đóng góp của mỗi bên và các yếu tố khác theo khoản 2 Điều 59. Người cho rằng một tài sản là tài sản riêng cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh nguồn gốc như hợp đồng tặng cho, văn bản thừa kế, chứng từ dùng tiền riêng.

3.3. Án phí ly hôn

Theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, án phí ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng; yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nộp lệ phí 300.000 đồng; có tranh chấp chia tài sản thì mỗi bên còn chịu án phí theo giá trị phần tài sản mình được chia.

4. Nộp đơn ly hôn ở Tòa án nào từ ngày 01/7/2025

Từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ việc ly hôn (Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, được sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15). Tòa án cụ thể xác định theo Điều 39 và Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

  • Ly hôn đơn phương: nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc; các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc.
  • Thuận tình ly hôn: nộp tại Tòa án nơi một trong hai bên cư trú, làm việc.
  • Không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn: nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, kể cả địa bàn Bình Dương cũ, mỗi Tòa án nhân dân khu vực phụ trách một nhóm phường, xã theo Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cần đối chiếu đúng phường, xã nơi cư trú, làm việc trước khi nộp để tránh bị chuyển hoặc trả hồ sơ. Tham khảo thêm dịch vụ luật sư ly hôn đơn phương.

5. Từ hồ sơ Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT đã xử lý

Theo luật ly hôn, người yêu cầu ly hôn phải chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ, như mâu thuẫn không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được.

Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT đã tiếp nhận vụ việc của một khách hàng nam, làm nghề kế toán, yêu cầu ly hôn đơn phương trong khi người vợ không đồng ý ly hôn. Khách hàng không có tài liệu, chứng cứ nào chứng minh mâu thuẫn vợ chồng. Tòa án cấp sơ thẩm là Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh đã bác yêu cầu ly hôn. Ở giai đoạn phúc thẩm, luật sư của Công ty đã thu thập thêm tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, và Tòa án cấp phúc thẩm đã chấp nhận yêu cầu ly hôn.

Bài học rút ra: khi yêu cầu ly hôn đơn phương, người yêu cầu phải cung cấp tài liệu chứng minh mâu thuẫn thì Tòa án mới chấp nhận cho ly hôn; nếu không cung cấp được, rủi ro bị Tòa án bác yêu cầu ly hôn là rất lớn.

Luật sư tư vấn quy định luật ly hôn cho khách hàng tại văn phòng

Luật sư tư vấn hồ sơ ly hôn cho khách hàng tại văn phòng

Câu hỏi thường gặp

Có đạo luật riêng tên là Luật ly hôn không?

Không. Quy định về ly hôn nằm chủ yếu trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (quyền yêu cầu, căn cứ ly hôn, con chung, tài sản) và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (thẩm quyền, trình tự giải quyết tại Tòa án).

Luật ly hôn quy định điều kiện nào để Tòa án chấp nhận ly hôn đơn phương?

Hòa giải tại Tòa án không thành và có căn cứ về bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được (khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

Ly hôn đơn phương nộp đơn ở đâu?

Tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc; nếu các bên thỏa thuận bằng văn bản thì có thể nộp tại Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc (Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Con dưới 36 tháng tuổi thì ai được nuôi?

Con được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con (khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

Nắm đúng các quy định của luật ly hôn giúp chuẩn bị hồ sơ, chứng cứ đúng trọng tâm và tránh mất thời gian. Nếu anh chị đang chuẩn bị ly hôn tại Thành phố Hồ Chí Minh, hãy liên hệ Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT, trụ sở tại Tầng 3, Số 51 Đường 37, khu nhà ở Công ty Đông Nam, phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, qua hotline 03.8888.1991 hoặc trang liên hệ để luật sư xem hồ sơ cụ thể.

Luật sư Lê Việt Thành - Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT tư vấn luật ly hôn

Luật sư Lê Việt Thành tại văn phòng Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT

Lưu ý: Những thông tin trên nhằm giúp Quý khách có cái nhìn tổng quan. Để áp dụng vào từng trường hợp cụ thể, giải pháp cần được điều chỉnh theo tình tiết thực tế và bối cảnh pháp lý. Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp luật sư của Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT qua số 03.8888.1991 để được hỗ trợ tốt nhất.

Luật sư Lê Việt Thành -
Phone: 0388881991

Đánh giá khách hàng

0 / 5

5
0% Complete (danger)
0
4
0% Complete (danger)
0
3
0% Complete (danger)
0
2
0% Complete (danger)
0
1
0% Complete (danger)
0

Đánh giá: