Trả lời nhanh: Theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Đây là những trường hợp không được đơn phương ly hôn mà luật quy định trực tiếp. Ngoài ra, người có quyền nộp đơn nhưng không chứng minh được căn cứ ly hôn theo Điều 56 thì Tòa án có thể không chấp nhận yêu cầu.

Những trường hợp không được đơn phương ly hôn là điều nhiều người chỉ biết khi đơn đã bị Tòa án trả lại. Không phải ai cũng có quyền nộp đơn ly hôn đơn phương vào bất kỳ thời điểm nào, và đơn đã được thụ lý cũng chưa chắc được Tòa án chấp nhận. Bài viết dưới đây giải thích các giới hạn theo quy định hiện hành, những sai lầm hay gặp khi nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực ở Thành phố Hồ Chí Minh và kinh nghiệm thực tế từ hồ sơ Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT đã xử lý.

Những trường hợp không được đơn phương ly hôn - đội ngũ luật sư Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT tại TPHCM

Đội ngũ Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT tại văn phòng Thành phố Hồ Chí Minh

1. Những trường hợp không được đơn phương ly hôn theo khoản 3 Điều 51

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 chỉ đặt giới hạn về thời điểm đối với người chồng. Quy định này nhằm bảo vệ người vợ và đứa trẻ trong giai đoạn mang thai, sinh nở và nuôi con nhỏ.

1.1. Vợ đang có thai

Trong thời gian vợ đang có thai, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn. Hạn chế này áp dụng bất kể mâu thuẫn vợ chồng nghiêm trọng đến đâu.

1.2. Vợ sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Hạn chế không dừng lại ở thời điểm sinh. Người chồng chỉ có quyền yêu cầu ly hôn khi con đã đủ 12 tháng tuổi. Nhiều người hiểu nhầm rằng sinh xong là có thể nộp đơn, dẫn đến đơn bị trả lại.

1.3. Hạn chế chỉ áp dụng với người chồng

Người vợ vẫn có quyền yêu cầu ly hôn trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ nếu có căn cứ. Vì vậy, khi tư vấn những trường hợp không được đơn phương ly hôn, cần xác định rõ ai là người nộp đơn.

1.4. Nộp đơn trong thời gian bị hạn chế thì sao?

Khi người chồng vẫn nộp đơn trong những trường hợp không được đơn phương ly hôn nêu trên, Tòa án sẽ trả lại đơn vì người khởi kiện chưa có quyền khởi kiện. Nếu Tòa án đã thụ lý rồi mới phát hiện, vụ án có thể bị đình chỉ giải quyết. Người chồng mất thời gian và phải chuẩn bị lại hồ sơ sau khi con đủ 12 tháng tuổi.

2. Có quyền nộp đơn nhưng vẫn có thể không được Tòa án chấp nhận

2.1. Không có căn cứ ly hôn theo Điều 56

Ngoài những trường hợp không được đơn phương ly hôn nêu trên, người có quyền nộp đơn còn phải có căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được; hoặc vợ, chồng đã bị Tòa án tuyên bố mất tích. Nếu hòa giải không thành mà không có căn cứ này, Tòa án có thể không chấp nhận yêu cầu ly hôn.

2.2. Thiếu tài liệu chứng minh

Nhiều đơn chỉ ghi “không hợp nhau”, “thường xuyên cãi vã” mà không có sự việc, thời gian, tài liệu cụ thể. Nên chuẩn bị trước những gì có được: thời điểm sống ly thân, tin nhắn, hình ảnh, biên bản làm việc của công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, giấy khám thương tích, lời của người biết sự việc. Xem thêm thủ tục ly hôn đơn phương tại Hồ Chí Minh.

3. Những sai lầm thường gặp khi nộp đơn ly hôn đơn phương

3.1. Nộp sai Tòa án có thẩm quyền

Từ ngày 01/7/2025, các vụ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm do Tòa án nhân dân khu vực giải quyết. Ly hôn đơn phương thường nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc. Nộp sai nơi thì đơn bị chuyển hoặc trả lại, kéo dài thời gian.

3.2. Tin vào lời hứa chắc chắn ly hôn được, xong trong thời gian cố định

Kết quả và thời gian giải quyết phụ thuộc vào hồ sơ, chứng cứ và quyết định của Tòa án. Không luật sư nào có thể cam kết chắc chắn kết quả hay thời hạn. Khi gặp lời hứa như vậy, người có nhu cầu nên thận trọng. Tham khảo phạm vi công việc thực tế tại trang dịch vụ luật sư ly hôn đơn phương.

4. Từ hồ sơ Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT đã xử lý

Trước đây, pháp luật có quy định người bị Tòa án bác yêu cầu ly hôn thì trong thời hạn 1 năm sau đó không được yêu cầu ly hôn lại. Hiện nay, pháp luật về hôn nhân và gia đình không còn giới hạn này, nên người bị Tòa án bác yêu cầu ly hôn có thể nộp đơn lại.

Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT đã tiếp nhận vụ việc của một khách hàng là người chồng, làm nghề giáo viên, đã bị Tòa án bác yêu cầu ly hôn. Khi nộp lại hồ sơ, Tòa án không thụ lý với lý do người bị bác yêu cầu ly hôn thì không được yêu cầu ly hôn trong thời hạn 1 năm. Công ty đã khiếu nại để Tòa án ghi nhận ý kiến và thụ lý giải quyết. Sau đó, thẩm phán chấp nhận yêu cầu ly hôn của khách hàng.

Bài học rút ra: giới hạn “bị bác đơn thì 1 năm sau mới được yêu cầu ly hôn” đã không còn. Người bị Tòa án bác yêu cầu ly hôn vẫn có thể nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn ngay sau đó. Khi bị Tòa án từ chối thụ lý với lý do này, cần có ý kiến bằng văn bản để bảo vệ quyền của mình.

Luật sư tư vấn những trường hợp không được đơn phương ly hôn cho khách hàng tại văn phòng

Luật sư tư vấn hồ sơ ly hôn đơn phương cho khách hàng tại văn phòng

Câu hỏi thường gặp

Vợ đang mang thai thì chồng có được ly hôn không?

Không. Đây là một trong những trường hợp không được đơn phương ly hôn: theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Con đủ 12 tháng tuổi thì chồng nộp đơn được chưa?

Được. Hạn chế chấm dứt khi con đủ 12 tháng tuổi. Lúc này người chồng vẫn phải chứng minh căn cứ ly hôn theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Bị Tòa án bác đơn ly hôn đơn phương thì bao lâu được nộp lại?

Hiện nay không còn phải chờ 1 năm. Tuy nhiên, nên bổ sung sự việc, tài liệu mới để Tòa án có căn cứ chấp nhận ở lần sau.

Ly hôn đơn phương ở Thành phố Hồ Chí Minh nộp đơn ở đâu?

Thông thường nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc. Nếu không rõ địa chỉ của bị đơn, nên trao đổi với luật sư trước khi nộp.

Nắm rõ những trường hợp không được đơn phương ly hôn giúp tránh bị trả đơn, mất thời gian và chi phí. Nếu anh chị đang chuẩn bị nộp đơn hoặc vừa bị Tòa án trả hồ sơ, hãy liên hệ Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT qua hotline 03.8888.1991 hoặc trang liên hệ để luật sư xem hồ sơ cụ thể.

Luật sư Lê Việt Thành - Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT tư vấn ly hôn đơn phương tại TPHCM

Luật sư Lê Việt Thành tại văn phòng Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT

Lưu ý: Những thông tin trên nhằm giúp Quý khách có cái nhìn tổng quan. Để áp dụng vào từng trường hợp cụ thể, giải pháp cần được điều chỉnh theo tình tiết thực tế và bối cảnh pháp lý. Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp luật sư của Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT qua số 03.8888.1991 để được hỗ trợ tốt nhất.

Luật sư Lê Việt Thành -
Phone: 0388881991

Đánh giá khách hàng

0 / 5

5
0% Complete (danger)
0
4
0% Complete (danger)
0
3
0% Complete (danger)
0
2
0% Complete (danger)
0
1
0% Complete (danger)
0

Đánh giá: