Trả lời nhanh: Được. Khi vợ hoặc chồng không chịu ký đơn ly hôn, người muốn ly hôn có thể tự mình làm đơn khởi kiện ly hôn đơn phương; đơn khởi kiện chỉ cần chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện (điểm a khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Chỉ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn mới cần cả hai vợ chồng cùng ký (khoản 2 Điều 396). Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Lưu ý: trong việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng (khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Ký đơn ly hôn tưởng là việc đơn giản, nhưng nhiều người mất hàng tháng chỉ vì chờ người kia ký, hoặc nhờ người thân ký thay rồi bị Tòa án trả hồ sơ. Câu hỏi thường gặp nhất là: chồng hoặc vợ không chịu ký đơn ly hôn thì có ly hôn được không? Bài viết dưới đây giải thích ai phải ký, ký thế nào cho hợp lệ, cách xử lý khi người kia không hợp tác và kinh nghiệm thực tế từ hồ sơ Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT đã xử lý tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Ký đơn ly hôn - đội ngũ luật sư Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT tại trụ sở TPHCM

Đội ngũ Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT tại trụ sở Thành phố Hồ Chí Minh

1. Ký đơn ly hôn: ai phải ký và ký thế nào

1.1. Thuận tình ly hôn: cả hai vợ chồng cùng ký

Vợ, chồng cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn yêu cầu; khi đó cả hai cùng được xác định là người yêu cầu (khoản 2 Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Thiếu chữ ký của một bên thì không thể giải quyết theo thủ tục thuận tình. Tham khảo thủ tục ly hôn thuận tình tại TPHCM.

1.2. Ly hôn đơn phương: chỉ người khởi kiện ký

Ly hôn theo yêu cầu của một bên là vụ án, người muốn ly hôn làm đơn khởi kiện. Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn, nhưng ở phần cuối đơn, chính người đó phải ký tên hoặc điểm chỉ (điểm a khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Người bị kiện không cần ký đơn và cũng không cần đồng ý thì Tòa án mới thụ lý.

1.3. Không được nhờ người khác ký đơn thay

Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng (khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Ngoại lệ duy nhất là trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu ly hôn theo khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (một bên bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không thể nhận thức, làm chủ hành vi, đồng thời là nạn nhân bạo lực gia đình); khi đó họ là người đại diện. Tuyệt đối không ký thay, ký giả chữ ký của người kia: hồ sơ sẽ bị trả lại và người làm có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý.

2. Vợ hoặc chồng không chịu ký đơn ly hôn thì xử lý thế nào

2.1. Chuyển sang khởi kiện ly hôn đơn phương

Khi người kia không chịu ký đơn thuận tình, người muốn ly hôn tự mình ký đơn khởi kiện. Nếu hòa giải tại Tòa án không thành, Tòa án giải quyết cho ly hôn khi có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được (khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Vì vậy cần chuẩn bị tài liệu chứng minh mâu thuẫn ngay từ đầu. Xem thêm thủ tục ly hôn đơn phương tại Hồ Chí Minh.

2.2. Đã nộp đơn thuận tình nhưng không thỏa thuận được

Nếu hòa giải đoàn tụ không thành và các bên không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, Tòa án đình chỉ giải quyết việc thuận tình ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết (khoản 5 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

2.3. Người kia không nhận giấy tờ, không đến Tòa án

Bị đơn không có yêu cầu phản tố đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, không có người đại diện tham gia phiên tòa và không vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ (điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Xem thêm bài ly hôn đơn phương vắng mặt.

3. Ký đơn ly hôn xong nộp ở Tòa án nào

Từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ việc ly hôn (Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, được sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15). Ly hôn đơn phương nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc; thuận tình ly hôn nộp tại Tòa án nơi một trong hai bên cư trú, làm việc (Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Tại Thành phố Hồ Chí Minh, mỗi Tòa án nhân dân khu vực phụ trách một nhóm phường, xã theo Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Tham khảo thêm bài luật ly hôn: những quy định cần biết trước khi nộp đơn.

4. Từ hồ sơ Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT đã xử lý

Một khách hàng nữ, làm nghề kế toán, đang sống tại Thành phố Hồ Chí Minh, trong khi người chồng sống ở Hà Nội, tìm đến Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT nhờ thực hiện thủ tục ly hôn. Trước đó, khách hàng đã nhờ mẹ ký đơn và nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi người chồng đang sinh sống, nhưng hồ sơ không được giải quyết.

Luật sư giải thích: ly hôn liên quan đến quan hệ nhân thân nên không được ủy quyền; khách hàng phải là người ký đơn ly hôn. Khách hàng có thể làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt trong quá trình giải quyết, nhưng đơn yêu cầu ly hôn phải do chính khách hàng ký, không thể nhờ người khác ký thay.

Bài học rút ra: đối với việc ly hôn, không được ủy quyền cho người khác ký đơn. Đương sự có thể đề nghị giải quyết vắng mặt, nhưng phải tự mình ký đơn, vì ly hôn là việc gắn với nhân thân.

Luật sư hướng dẫn khách hàng ký đơn ly hôn tại văn phòng

Luật sư tư vấn hồ sơ ly hôn cho khách hàng tại văn phòng

Câu hỏi thường gặp

Vợ hoặc chồng không chịu ký đơn ly hôn thì có ly hôn được không?

Được. Người muốn ly hôn tự mình ký đơn khởi kiện ly hôn đơn phương; Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Có được nhờ người thân ký đơn thay không?

Không. Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng (khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015),trừ trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu ly hôn theo khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Không biết chữ thì ký đơn thế nào?

Có thể nhờ người khác làm hộ đơn, sau đó người khởi kiện điểm chỉ ở phần cuối đơn (điểm a khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Chữ ký trên đơn ly hôn có phải công chứng không?

Điều 189 và Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 yêu cầu người làm đơn ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn, không đặt yêu cầu công chứng chữ ký. Trường hợp người ký đang ở nước ngoài, nên hỏi trước Tòa án về cách gửi đơn để tránh bị yêu cầu bổ sung.

Hiểu đúng quy định về ký đơn ly hôn giúp không phải chờ đợi người kia và tránh bị trả hồ sơ. Nếu anh chị đang gặp tình huống vợ hoặc chồng không chịu ký đơn tại Thành phố Hồ Chí Minh, hãy liên hệ Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT qua hotline 03.8888.1991 hoặc trang liên hệ để luật sư xem hồ sơ cụ thể. Tham khảo thêm dịch vụ luật sư ly hôn đơn phương.

Luật sư Lê Việt Thành - Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT tư vấn ký đơn ly hôn

Luật sư Lê Việt Thành tại văn phòng Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT

Lưu ý: Những thông tin trên nhằm giúp Quý khách có cái nhìn tổng quan. Để áp dụng vào từng trường hợp cụ thể, giải pháp cần được điều chỉnh theo tình tiết thực tế và bối cảnh pháp lý. Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp luật sư của Công ty Luật TNHH Nhất Tín LNT qua số 03.8888.1991 để được hỗ trợ tốt nhất.

Luật sư Lê Việt Thành -
Phone: 0388881991

Đánh giá khách hàng

0 / 5

5
0% Complete (danger)
0
4
0% Complete (danger)
0
3
0% Complete (danger)
0
2
0% Complete (danger)
0
1
0% Complete (danger)
0

Đánh giá: